nhiều nhặn

Học thuật
Thân thiện
nhiều nhặn

Tiền bạc có nhiều nhặn gì đâu.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nhiều, một số lượng đáng kể: Từ này diễn tả số lượng, mức độ nhiều của một sự vật, hiện tượng. Tuy nhiên, chủ yếu được sử dụng trong các câu ý phủ định hoặc nghi vấn để giảm nhẹ, phủ định hoặc bày tỏ sự hoài nghi về mức độ "nhiều" đó.
    • Sắc thái: Mang sắc thái khẩu ngữ, thân mật, thường dùng để biểu đạt ý "không nhiều như người ta nghĩ" hoặc "không đáng bao".
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Tiền bạc nhiều nhặn đâu bảo giàu. (Tiền bạc đâu nhiều nhặn đâu nói giàu.)
    • Của cải nhiều nhặn đâu, chỉ đủ ăn thôi. (Của cải đâu nhiều nhặn , chỉ đủ ăn qua ngày thôi.)
    • Anh ấy khen tôi nhiều nhặn lắm sao? Tôi thấy cũng bình thường. (Anh ấy khen tôi nhiều nhặn lắm đâu? Tôi thấy cũng rất bình thường.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong câu phủ định: Từ này gần như luôn đi kèm với các từ phủ định như "... đâu", "đâu ...", "nào ..." để nhấn mạnh ý "không nhiều".

    • Kiến thức nhiều nhặn đâu, còn phải học hỏi thêm nhiều. (Kiến thức đâu nhiều nhặn , còn phải học hỏi thêm rất nhiều.)
  • Dùng trong câu nghi vấn ( tính chất phủ định): Thường dùng để chất vấn, tỏ ý hoài nghi về mức độ "nhiều" được đề cập.

    • ấy giúp nhiều nhặn đâu? ( ấy giúp đỡ nhiều nhặn đâu?)
Biến thể từ gần giống
  • Nhiều (tính từ): Chỉ số lượng lớn, mức độ cao. "Nhiều nhặn" biến thể mang sắc thái phủ định/bác bỏ của "nhiều".
  • Bao nhiêu (đại từ, tính từ): Dùng để hỏi về số lượng. Có thể dùng trong cấu trúc tương tự: " bao nhiêu đâu".
  • Đáng kể (tính từ): số lượng, giá trị đủ để phải chú ý. Trang trọng hơn.
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh phủ định)
  • Bao lăm: (Từ , ít dùng) Dùng trong câu phủ định với ý "không nhiều".
    • Của bao lăm tiếc. (Của cải đâu nhiều phải tiếc.)
  • Mấy (trong câu phủ định): Dùng để giảm nhẹ số lượng.
    • mấy đồng khoe. (Đâu nhiều tiền đi khoe.)
Các cụm từ liên quan
  • nhiều nhặn đâu: Cụm từ cố định phổ biến nhất, dùng để phủ định hoàn toàn mức độ "nhiều".
  • Nào nhiều nhặn: Cách nói khác cùng ý nghĩa phủ định.
Thành ngữ/ Cách diễn đạt liên quan
  • bao nhiêu ...: Cách diễn đạt phổ biến với ý nghĩa tương tự "nhiều nhặn", dùng để bác bỏ ý cho nhiều.
    • bao nhiêu lo. (Đâu nhiều đến mức phải lo lắng.)
  • Đáng bao: Nhấn mạnh số lượng không đáng kể.
    • Lương tháng đáng bao. (Lương tháng đâu nhiều nhặn .)
nhiều nhặn

Tiền bạc có nhiều nhặn gì đâu.

  1. Nhiều nói chung (dùng với ý phủ định): Tiền bạc nhiều nhặn đâu.